Thứ Hai, 25 tháng 5, 2015

GlusterFS + IPtables

1. What ports does Gluster need?
Preferably, your storage environment should be located on a safe segment of your network where firewall is not necessary. In the real world, that simply isn't possible for all environments. If you are willing to accept the potential performance loss of running a firewall, you need to know that Gluster makes use of the following ports:
- 24007 TCP for the Gluster Daemon
- 24008 TCP for Infiniband management (optional unless you are using IB)
- One TCP port for each brick in a volume. So, for example, if you have 4 bricks in a volume, port 24009 – 24012 would be used in GlusterFS 3.3 & below, 49152 - 49155 from GlusterFS 3.4 & later.
- 38465, 38466 and 38467 TCP for the inline Gluster NFS server.
- Additionally, port 111 TCP and UDP (since always) and port 2049 TCP-only (from GlusterFS 3.4 & later) are used for port mapper and should be open.
Note: by default Gluster/NFS does not provide services over UDP, it is TCP only. You would need to enable the nfs.mount-udp option if you want to add UDP support for the MOUNT protocol. That's completely optional and is up to your judgement to use.

Vie:
- 24007 TCP tiến trình gluster
- 24008 TCP quản lý đường Infiniband
- 111 TCP tiến trình map port (RPC)
- 38465:38467 TCP kết nối trực tiếp đến IP GlusterFS server (đại diện cho volume mount)
Mở với mỗi IP của brick:
- 24009:24009+n TCP với n là số brick trong volume (bản GlusterFS cũ hơn ver 3.4)
- 38465:38465+n TCP với n là số brick trong volume (bản GlusterFS mới hơn từ ver 3.4)


# Gluster client IP: 232, 237
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 24007:24008 -d 10.58.49.232/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs client"
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 111 -d 10.58.49.232/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs client"
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m udp -p udp --dport 111 -d 10.58.49.232/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs client"
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 49152:49154 -d 10.58.49.232/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs brick1 client"
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 49152:49154 -d 10.58.49.237/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs brick2 client"
-A RH-Firewall-1-OUTPUT -m state --state NEW -m tcp -p tcp --dport 38465:38467 -d 10.58.49.232/32 -j ACCEPT -m comment --comment "mount nfs client"

Thứ Sáu, 6 tháng 9, 2013

Cài đặt PHP OCI8 + PDO_OCI (instantclient 12.1) module

Trường hợp: cài máy chạy php không nằm trên máy cài oracle
PHP5.3.27

PHP OCI8
Bước 1: Download mấy cái file instantclient Link
Lưu ý: kiểm tra xem OS là x86 hay x86_64, nếu down sai thì sẽ có lỗi

unzip instantclient-basic-linux-12.1.0.1.0.zip
unzip instantclient-odbc-linux-12.1.0.1.0.zip
unzip instantclient-sdk-linux-12.1.0.1.0.zip
Giải nén ra (các file sẽ nằm cùng một thư mục vd: /usr/local/src/instantclient_12_1)

cd vào mấy con vẹo
ln -s libclntsh.so.*.1 libclntsh.so
(với * là 10,11,12.. vv)

Bước 2: cài đặt OCI8
Download oci8: Link (vd: oci8-1.4.10.tgz)

tar xvzf oci8-1.4.10.tgz
/usr/local/php5/bin/phpize
./configure --with-oci8=instantclient,/usr/local/src/instantclient_12_1 --with-php-config=/usr/local/php5/bin/php-config
make && make install

Bước 3: cấu hình php.ini thêm
extension=oci8.so

PDO_OCI
fix erorr: 
1. checking for oci.h... /x/x/x/x/include
configure: error: I'm too dumb to figure out where the libraries are in your instant client install
2. configure: error: Unsupported Oracle version!


Bước 1: Download pdo_oci link
Bước 2: giải nén tar xvzf PDO_OCI-1.0.tgz
Bước 3: download config.mp4 patch: link
Bước 4: sửa config.m4 (để chạy với instantclient 12.1)
tìm line: SUPPORTED_LIB_VERS="9.0 10.1 11.1"  # This caters for all Oracle 9.x, 10.x and 11.1 installs
-> thêm: SUPPORTED_LIB_VERS="9.0 10.1 11.1 12.1"  # This caters for all Oracle 9.x, 10.x and 11.1 installs

tìm line: case $PDO_OCI_VERSION in
    9.0|10.1|10.2|11.1|11.2)
-> thêm: case $PDO_OCI_VERSION in
    9.0|10.1|10.2|11.1|11.2|12.1)


Bước 5: Cài đặt
 /usr/local/php5/bin/phpize
./configure --with-pdo-oci=instantclient,/usr/local/src/instantclient_12_1,12.1 --with-php-config=/usr/local/php5/bin/php-config
make && make install

Bước 6: Enable module, thêm vào php.ini
; Enable pdo_oci (oracle) extension module
extension=pdo_oci.so



REFERENCE:
ORACLE: http://www.oracle.com/technetwork/articles/technote-php-instant-084410.html
OCI8: http://www.php.net/manual/en/oci8.installation.php
PDO_OCI config.mp4 patch: http://svn.php.net/viewvc?view=revision&revision=294487
PDO_OCI manual: http://php.net/manual/en/ref.pdo-oci.php
PDO_OCI v1.0 download: http://pecl.php.net/package/PDO_OCI

Thứ Hai, 26 tháng 8, 2013

[Syslog-ng] The BSD syslog Protocol

The BSD syslog Protocol

Cấu trúc một đoạn tin có 3 phần PRI, HEADER, MSG
Mỗi gói tin có độ dài: 1024 bytes hoặc nhỏ hơn

PRI: phải có 3, 4, hoặc 5 ký tự và phải nằm trong "<" và ">" (mã ASCII là: %d60 và %d62)
Đại diện cho Facility và Severity theo công thức: Facility*8 + Severity

           Table 1.  syslog Message Facilities
        Numerical         Severity
          Code
0 kernel messages 1 user-level messages 2 mail system 3 system daemons 4 security/authorization messages (note 1)
           5             messages generated internally by syslogd
           6             line printer subsystem
           7             network news subsystem
           8             UUCP subsystem
           9             clock daemon (note 2)
          10             security/authorization messages (note 1)
          11             FTP daemon
          12             NTP subsystem
          13             log audit (note 1)
          14             log alert (note 1)
          15             clock daemon (note 2)
          16             local use 0  (local0)
          17             local use 1  (local1)
          18             local use 2  (local2)
          19             local use 3  (local3)
          20             local use 4  (local4)
          21             local use 5  (local5)
          22             local use 6  (local6)
          23             local use 7  (local7)

           Table 2. syslog Message Severities

        Numerical         Severity
          Code

           0       Emergency: system is unusable
           1       Alert: action must be taken immediately
           2       Critical: critical conditions
           3       Error: error conditions
           4       Warning: warning conditions
           5       Notice: normal but significant condition
           6       Informational: informational messages
           7       Debug: debug-level messages

HEADER: Lưu thời gian (timestamp), hostname hoặc IP của thiết bị. Giá trị gồm ký tự chuẩn ASCII giống phần PRI (%d33-126) và dấu cách (%d32).
- Trường TIMESTAMP nằm sau dấu ">" của phần PRI, lưu thời gian theo định dạng "Mmm dd hh:mm:ss". Trong đó Mmm là viết tắt của tháng: 
         Jan, Feb, Mar, Apr, May, Jun, Jul, Aug, Sep, Oct, Nov, Dec
dd là ngày trong tháng, nếu ngày <10 thì dd gồm dấu cách và số. vd: ngày 7 tháng 8 sẽ được viết là "Aug  7" với 2 dấu cách.
hh:mm:ss là thời gian cục bộ. hh hiển thị theo định dạng 24 giờ (giá trị 00 -> 23). Phút (mm) và giây (ss) có giá trị 00 -> 59
- Trường HOSTNAME lưu tên máy chủ, hoặc IP (v4 hoặc v6) của nơi gửi log. Giá trị ưu tiên là tên máy chủ, được quy định theo chuẩn STD 13. Lưu ý, trong trường này không được phép có dấu cách (space). Không đi kèm tên miền với trường hostname. Tiếp sau trường HOSTNAME là một dấu cách (space)

MGS: Lưu phần còn lại của gói tin syslog. Gia trị gồm ký tự chuẩn ASCII (%d33-126) và dấu cách (%d32).
Bao gồm 2 trường: TAG và CONTENT. Trong đó CONTENT là nội dung chi tiết của đoạn thông điệp. Phần TAG không quá 32 ký tự, bất kỳ ký tự không trong bảng chữ cái đều là ký tự đánh dấu kết thúc phần TAG. Phần lớn, ký tự đầu tiên của phần CONTENT gồm ký tự "[", ":", hoặc dấu cách.

4.2 Nguyên bản của gói tin syslog
Không có yêu cầu cụ thể nào về nội dung của gói tin syslog. Bất kỳ gói tin nào có đích là cổng 514 UDP đều hợp lệ nếu có đúng định dạng của syslog.



Thứ Sáu, 19 tháng 7, 2013

Duplicate database from active database

Giới thiệu
Nhân bản csdl là cách sử dụng lệnh DUPLICATE để lưu toàn bộ dữ liệu của csdl nguồn. Hoạt động của csdl đích toàn toàn độc lập với nguồn.

Mục đích
Kiểm tra phương thức backup & recovery, kiểm thử bản update mới của Oracle, kiểm tra hiệu suất csdl, tạo mới standby database (dataGuard), sinh báo cáo.

Khái niệm cơ bản
Source host là máy chứa csdl gốc. Source database instance là instance tương ứng với csdl gốc.
Destination host là máy chứa csdl được nhân bản. Source host và destination host có thể cũng hoặc khác máy chủ. Instance tương ứng với csdl đích được gọi là auxiliary instance.

Kỹ thuật nhân bản csdl
Để nhân đôi database RMAN cung cấp hai cách căn bản: nhân bản trực tiếp từ csdl đang hoạt động và qua backup.


Duplicate database from active database

Thứ Tư, 10 tháng 7, 2013

ORACLE NET Service

Khái niệm


Instance: Mỗi csdl có ít nhất một Instance, một Instance bao gồm vùng bộ nhớ (GSA) và các tiến trình xử lý nền. Mỗi instance được xác định bởi một Instance Name (theo hình: sales và finance là tên 2 instance).

  • Instance Name: được chỉ định bởi tham số khởi tạo INSTANCE_NAME, mặc định có giá trị giống với SID (Oracle system identifier) 

Database service: Đối với client một csdl Oracle được hiểu là một dịch vụ (service). Một csdl có thể có nhiều dịch vụ. (theo hình: Có 2 csdl với 2 dịch vụ phục vụ nhóm Sale và Finance). Mỗi csdl được xác định bởi một Service Name.

  • Service name: Là đại diện mức logic của một csdl. Khi một Instance khởi động, nó sẽ đăng ký với listener để sử dụng một hoặc nhiều Service Name.
    Một Service Name có thể định danh nhiều Instance, một Instance chứa nhiều service. Do đó Listener đóng vai trò như phương tiện giữa client - Instance và định tuyến yêu cầu kết nối đến đúng Instance.
Password File Authentication
Tạo file password: ORAPWD FILE=filenameENTRIES=max_users
- Khi dùng Database Configuration Assitant để tạo csdl, nó sẽ tạo file password.
- Kể từ Oracle 11gR1, password phân biệt chữ hoa chữ thường trừ khi chọn IGNORECASE=Y
Đặt tham số khởi tạo REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE = EXCLUSIVE (Deafault) - Khi thay đổi tham số phải khởi động lại csdl.
Kết nối đến database bằng user SYS (Hoặc user có quyền quản trị)
Nếu user không tồn tại, tạo một user và gán password cho user đó. Mật khẩu phân biệt chữ hoa chữ thường, hoặc ta có thể đặt tham số khởi tạo như sau: SEC_CASE_SENSITIVE_LOGON = FALSE
Gán quyền SYSDBA hoặc SYSOPER cho user: GRANT SYSDBA to <user>;

Tạo file password bằng ORAPWD
Syntax: ORAPWD FILE=filename [ENTRIES=numuser] [FORCE=(Y|N)] [IGNORECASE=(Y|N)]
Không có dấu cách trước và sau ký tự (=)
Lệnh sẽ hiển thị dấu nhắc ghõ mật khẩu của user SYS
  • FILE: tên của password file
    • Yêu cầu về tên file và đường dẫn đối với LINUX/UNIX
      • Tên file: orapwORACLE_SID
      • Đường dẫn: ORACLE_HOME/dbs
  • ENTRIES: Số lượng tối đa tài khoản được lưu trong file
    • Số lượng tài khoản tươnwg ứng với số lượng người dùng được phép kết nối đến database bằng quyền SYSDBA hay SYSOPER. Số lượng bản ghi trong file có thể nhiều hơn số lượng user, vì ORAPWD tiếp tục gán bản ghi cho đến khi OS block được làm đầy. VD: nếu OS block là 512 bytes, nó sẽ lưu giữ 4 bản ghi.số lượng bản ghi luôn luôn chia hết cho 4.
    • Các bản ghi có thể được tái sử dụng qua việc gán và thu hồi quyền
  • FORCE: Cho phép ghi đè file đã tồn tại (y)
    • Tham số nếu được gán (y) sẽ ghi đè file đã tồn tại. Nếu (n) một lỗi báo file đã tồn tại sẽ được trả về.
  • IGNORECASE: Mật khẩu phân biệt chữ hoa chữ thường. (y)
Chia sẻ và tắt file password
Sử dụng tham số khởi tạo REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE để kiểm soát việc chia sẻ giữa các Instance. Các giá trị như sau:

  • NONE: Không cho phép kết nối không an toàn đến csdl.
  • EXCLUSIVE (default): Sử dụng với một Instance của một csdl. File có thể được thay đổi, cho phép thêm, sửa, xóa user. Ngoài ra nó còn cho phép thay đổi mật khẩu của SYS qua lệnh ALTER USER
  • SHARE: Sử dụng trên nhiều csdl chạy trên cùng server, hoặc trên nhiều Instance của một csdl RAC. File không cho phép thay đổi, nếu muốn thay đổi thì chuyển về EXCLUSIVE sau đó đổi về SHARE.
Đồng bộ mật khẩu

  • Nếu thay đổi tham số khởi tạo REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE từ NONE sang EXCLUSIVE hay SHARED, hoặc tạo lại file mật khẩu và thay đổi mật khẩu của SYS, thì ta phải đảm bảo mật khẩu trong từ điển và trong file password giống nhau.
  • Để đồng bộ mật khẩu SYS, sử dụng lệnh ALTER USER, lệnh sẽ cập nhật và đồng bộ mật khẩu.
  • Để đồng bộ mật khẩu của các user khác, đăng nhập sử dụng quyền SYSDBA hoặc SYSOPER, thu hồi và gán lại quyền cho những user này:
    1. Tìm tất cả user được gán quyền SYSDBA
      SELECT USERNAME FROM V$PWFILE_USERS WHERE USERNAME != 'SYS' AND SYSDBA='TRUE';
    2. Thu hồi quyền và gán lại quyền SYSDBA cho những user này
      REVOKE SYSDBA FROM non-SYS-user;
      GRANT SYSDBA TO non-SYS-user
    3. Tìm tất cả user được gán quyền SYSOPER
      SELECT USERNAME FROM V$PWFILE_USERS WHERE USERNAME != 'SYS' AND SYSOPER='TRUE';
    4. Thu hồi quyền và gán lại quyền SYSOPERcho những user này
      REVOKE SYSOPER FROM non-SYS-user;
      GRANT SYSOPER TO non-SYS-user;
Thêm user vào file password
Khi được gán quyền SYSDBA hay SYSOPER, user đó sẽ được lưu trong file password. Nếu server không đặt EXCLUSIVE (hoặc file password bị xóa) thì lỗi sẽ được trả về khi gán quyền. User sẽ được lưu trong file passowrd khi tồn tại một trong 2 quyền trên.
Tạo file password và thêm user

  1. Tạo file password với công cụ ORAPWD
  2. Đặt biến khởi tạo REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE=EXCLUSIVE (default là thế, đặt xong phải restart database)
  3. Kết nối đến csdl bằng quyền SYSDBA
    CONNECT SYS AS SYSDBA;
  4. Khởi động csdl
  5. Tạo user và gán 1 trong 2 quyền SYSDBA hoặc SYSOPER
Gán và thu hồi quyền SYSDBA và SYSOPER

Vì SYSDBA và SYSOPER là hai quyền lớn, nên WITH ADMIN OPTION không được sử dụng trong lệnh GRANT. Do đó user được gán quyền (Grantee) sẽ không có quyền gán quyền này cho user khác.Các quyền này không thể gán cho chức năng (role), bởi vì role chỉ có tác dụng khi csdl được khởi động. Không nên đồng hóa quyền SYSDBA và SYSOPER với quyền OS. (Đọc thêm Security Guide)
Xem thông tin user trong Password File
Sử dụng View V$PWFILE_USERS để xem user nào được gán quyền SYSDBA, SYSOPER hay SYSASM. Các cột và mô tả:

  • USERNAME: tên user
  • SYSDBA: nếu giá trị TRUE, user có thể kết nối với quyền SYSDBA
  • SYSOPER: nếu giá trị TRUE, user có thể kết nối với quyền SYSOPER
  • SYSASM: nếu giá trị TRUE, user có thể kết nối với quyền SYSASM
Duy trì file password
Mở rộng số lượng bản ghi trong file password: Khi có lỗi trả về khi gán quyền SYSDBA hay SYSOPER cho user, thì lỗi đó là do file password bị đầy. Ta cần tạo một file lớn hơn và gán lại quyền cho các user.
  • Thay thế file password
    1. Xác định những user có quyền SYSDBA hoặc SYSOPER bằng cách truy vấn view V$PWFILE_USERS
    2. Xóa file password hiện tại.
    3. Tạo file password mới, xác định tham số ENTRIES lớn hơn hiện tại.
    4. Thêm user vào file password.
  • Xóa file password
    • Nếu xác định không cần dùng tới file password để xác thực, ta có thể xóa file đó và khởi tạo lại tham số REMOTE_LOGIN_PASSWORDFILE=NONE. Sau khi xóa file, chỉ những user có quyền xác thực bằng OS mới có khả năng sử dụng quyền thực thi của SYSDBA hay SYSOPER.


Chủ Nhật, 5 tháng 5, 2013

CÀI ĐẶT SKYPE 4.0 TRÊN CENTOS 6.4



CÀI ĐẶT SKYPE TRÊN CENTOS 6.4
INFO
OS
Linux cent6 2.6.32-358.el6.x86_64 #1 SMP Fri Feb 22 00:31:26 UTC 2013 x86_64 x86_64 x86_64 GNU/Linux
Skype 4.0
http://download.skype.com/linux/skype_static-4.0.0.8.tar.bz2
INSTALL
Tải Skype 4.0
cd /mnt
wget http://download.skype.com/linux/skype_static-4.0.0.8.tar.bz2
Giải nén
tar xvjf  /mnt/skype_static-4.0.0.8.tar.bz2
cp -rp /mnt/skype_static-4.0.0.8 /usr/share/
ln -s  /usr/share/skype_static-4.0.0.8 /usr/share/skype
cp /usr/share/skype/skype /usr/bin/
Cài các gói requirement
yum install alsa-lib.i686 fontconfig.i686 freetype.i686 glib2.i686 libSM.i686 libXScrnSaver.i686 libXi.i686 libXrandr.i686 libXrender.i686 libXv.i686 libstdc++.i686 pulseaudio-libs.i686 qt.i686 qt-x11.i686 zlib.i686 -y
Tạo symlink cho lib
ln -s /usr/lib/libtiff.so.3 /usr/lib/libtiff.so.4
Tạo Icon trên desktop
ln -s /usr/share/skype/skype.desktop ~/Desktop/skype.desktop
Thay logo: sửa /usr/share/skype/skype.desktop
Icon=/usr/share/skype/icons/SkypeBlue_48x48.png

REFERENCE
https://support.skype.com/en/faq/FA12120/getting-started-with-skype-for-linux#2.5
http://www.if-not-true-then-false.com/2012/install-skype-on-fedora-centos-red-hat-rhel-scientific-linux-sl/

Thứ Năm, 2 tháng 5, 2013

Khi tôi trúng tuyển vào VC :/


TRONG MẮT BA MẸ, BẠN GÁI,...

VC là công ty làm về Internet!!! 

TRONG MẮT HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG

À thì ra là phóng viên Dân Trí 

TRONG MẮT ĐỒNG NGHIỆP


Nào chúng mình cùng đi giải cứu thế giới



 TRONG MẮT SẾP


Anh vừa tuyển được một thằng hay lắm... 



TRONG MẮT NHÂN VIÊN BẢO VỆ TÒA NHÀ


Anh ơi cho em xem thẻ... 


TRONG MẮT CÔNG TY HR


Phải săn được chú này về... 



TRONG MẮT BẠN BÈ NGOÀI CÔNG TY


10h mới thấy nó vác mặt ra đường, FB cả ngày, tối lại rủ nhau đi nhậu... 



CÒN ĐÂY LÀ THỰC TẾ PHŨ PHÀNG





(Chuẩn CMNR)
(source: VC)